Tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện hay ống luồn điện hoặc ống pvc luồn điện là thông tin cơ bản cần tìm hiểu khi có nhu cầu mua ống luồn điện. Tỷ lệ chiết khấu càng cao giá càng rẻ và ngược lại. Căn cứ tỷ lệ chiết khấu để tính giá mua hoặc giá bán theo đơn giá niêm yết của nhà sản xuất. Từ giá niên yết của nhà sản xuất trừ đi số % thỏa thuận giữa 2 bên là xác định được giá mua bán.

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện là gì?

Chiết khấu (discount) nghĩa là giảm giá, thuật ngữ được dùng với nhiều nghĩa trong mỗi hoản cảnh khác nhau. Mỗi sản phầm đều có một mức giá chuẩn là giá được công bố chính xác theo luât định của nhà nước (Được nhà nước thông qua). Căn cứ vào đối tượng khách hàng ở thời điểm mua hàng, khách hàng có một mức giảm trừ % trên giá đó và xác định được giá bán cuối cùng.

Chiết khấu ống luồn dây điện đơn giản hơn được hiểu là phần giảm hoặc tỷ lệ giảm giá theo giá bán công bố của nhà máy sản xuất ống nhựa.

Tại sao phải có tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện mà không cố định giá?

Không ít khách hàng cảm thấy khó chịu khi cứ phải quan tâm tới cái “tỷ lệ chiết khấu”. “Chiết khấu bao nhiêu phần trăm”… Thực ra cũng phải thừa nhận đối với một số khách hàng chỉ muốn hỏi giá của nó là bao nhiêu tiền? Chứ không muốn phải tính toán nhân chia mất thời gian. Tuy nhiên xin quý khách hàng bình tĩnh để nhìn nhận vấn đề một cách logic. Xin mời quý khách hàng cùng diennuocnhatminh lần lượt tìm hiểu.

Nhà nước quản lý

Mỗi ngành nghề, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong nền kinh tế đều phải tuân thủ đầy đủ, chính xác các quy định, điều luật do nhà nước ban hành. Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của toàn thể người dân Việt Nam. Ở đây chúng ta chỉ đề cập về giá bán.

Nhà nước có thẩm quyền, căn cứ để xác lập mức giá kỳ vọng ổn định cho nền kinh tế bằng nhiều hình thức. Trong đó phổ biến là thuế (Thuế ảnh hưởng tới giá đặc biệt rõ ở các sản phẩm nhập khẩu). Việc một doanh nghiệp nào đó niêm yết giá bán cho sản phẩm của mình trực tiếp ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận cũng như số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước. Cũng là xác định nguồn thu kỳ vọng hoặc kế hoạch mà nhà nước đặt ra.

Góc độ quản lý giá của nhà nước là yết tố chính trong việc hình thành giá cũng như chiết khấu thương mai. Tuy nhiên ở khuôn khổ bài viết này diennuocnhatminh xin giản lược như trên. Để đi vào những thông tin gần gũi, xác thực hơn ở mục dưới đây.

Nhà sản xuất Chiết khấu

Mỗi doanh nghiệp sản xuất ống nhựa muốn duy trì, phát triển, tạo ra lợi nhuận đều kỳ vọng sản phẩm được bán tới tay người tiêu dùng sao cho giá cao nhất, có lời nhất. Tuy nhiên phải phù hợp với lợi ích cũng như giá trị xứng đáng mà khách hàng nhận được. Trong khi túi tiền cũng như mức độ cấp bách về lợi ích của sản phẩm mang lại thì không cố định. Hay nói cách khác thì đối tượng khách hàng và phân khúc khách hàng khác nhau thì doanh nghiệp có thể áp dụng mức giá khác nhau.

Để cân bằng việc này doanh nghiệp có nhiều hơn 1 cách. Và tỷ lệ chiết khấu là một cách hiệu quả nhất và được ưa chuộng nhất.

  • Doanh nghiệp có thể chiết khấu cao hơn với lượng hàng cao hơn cho nhà phân phối
  • Doanh nghiệp có thể chiết khấu để quảng bá sản phẩm, kích cầu trong một khoảng thời gian
  • Doanh nghiệp có thể chiết khấu nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, trả trước
  • Doanh nghiệp có thể chiết khấu cho nhân viên, các tổ chức phi lợi nhuận
  • Doanh nghiệp có thể chiết khấu theo định kỳ đặc thù.. vân vân

Tóm lại để đạt được lợi ích song hành cho nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng. Nhà sản xuất bằn cách sử dụng công cụ giảm giá là tỷ lệ chiết khấu để tối đa hóa toàn bộ lợi nhuận từ các phân khúc thị trường khác nhau mà nhà sản xuất nhắm đến.

Những yếu tố liên quan tới tỷ lệ chiết khấu ống nhựa.

Có rất nhiều các yếu tố liên quan và ảnh hưởng đến tỷ lệ chiết khấu.

Nhà sản xuất, thương hiệu

Mỗi một thương hiệu hay nhà sản xuất ống nhựa có mặt trên thị trường hiện nay đều có sự định vị cũng như kế hoạch ngắn hạn và lâu dài cho doanh nghiệp của mình. Những thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm từ tốt đến cực tốt thì tỷ lệ chiết khấu thấp và ngược lại.

Nhà phân phối

Hệ thống phân phối là các tổ chức giúp hàng hóa của nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng hay người sử dụng. Đa số nhà sản xuất ống nhựa không tự bán sản phẩm của mình mà thông qua kênh phân phối.

Hệ thống phân phối có nhiều cấp bậc. Cấp bậc phụ thuộc vào quy mô, nguồn lực, vị trí địa lý… Các nhà phân phối hay các tổ chức trong hệ thống phân phối thông thưỡng cũng tuân thủ nguyên tắc không bán hàng trực tiếp mà bán, phân phối lại cho các tổ chức thấp cấp hơn. Các tổ chức thấp cấp nhất là các đại lý. Trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng, sử dụng. Do đó dễ hiểu rằng: Tỷ lệ chiết khấu tốt nhất dành cho hệ thống nhà phân phối. Nhà phân phối giữ lại 1 phân và chiết khấu cho các đại lý. Các đại lý giữ lại 1 phần và chiết khấu cho người tiêu dùng, sử dụng.

Khu vực địa lý, vùng miền

Tùy thuộc vào mức độ phố biến của sản phẩm, thương hiệu, sự hiện diện, mà tỷ lệ chiết khấu  ống nhựa ở mỗi địa phương sẽ khác nhau. Ví dụ: Ống nhựa tiền phong ở Miền Nam được chiết khấu cao hơn ống nhựa tiền phong ở miền Bắc… Ống nhựa tiền phong ở Hà Nội được chiết khấu cao hơn ống nhựa tiền phong ở Hải phòng…

Khối lượng hàng, khách hàng, cách thức mua hàng

Lượng hàng ít hay nhiều, mua hàng thanh toán tiền mặt hoặc công nợ. Khách hàng mua lẻ, Khách vãng lai, Khách hàng ruột trung thanh… Các yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng tỷ lệ chiết khấu ống nhựa.

Khối lượng hàng nhiều, thanh toán ngay, khách hàng ruột, tiềm năng sẽ mua được với tỷ lệ chiết khấu cao và ngược lại.

Thời điểm mua hàng

Thời điểm mua hàng ảnh hưởng không nhiều tới tỷ lệ chiết khấu ống nhựa bởi ống nhựa không phải sản phẩm mùa vụ. Tuy nhiên Các nhà sản xuất ống nhựa đều có chiến lược ngắn, trung, dài hạn. Cụ thể hơn là vào những thời điểm nhất định sẽ có những đợt khuyến mại để kích cầu đối với thị trường. Nhà sản xuất sẽ áp dụng thưởng thêm, chiết khấu thêm giá sản phẩm cho nhà phân phối. Nếu nhà phân phối chia sẻ chương trình khuyến mại này thì tỷ lệ chiết khấu trên giá bán sẽ sâu hơn những thời điểm thường nhật.

Yếu tố con người

Tuy các yêu tố trên là thực tế nhưng yếu tố quan trọng trên hết mà yếu tố con người. Hàng hóa dù có cấp bách, cần thiết hay có lợi ích ra sao cũng không thể bì được với nhu cầu tương tác giữa người với người trong một môi trường, một xã hội. Yếu tố con người có thể xác lập mức giá ngoài kịch bản bất cứ khi nào. Nhất là khi nhu cầu kết nối giữa nhà cung cấp và khách hàng vì một điều gì đó được thúc đẩy và gắn kết sẽ dẫn đến những thỏa thuận chiết khấu ngoài biên giới.

Làm thế nào để có được tỷ lệ chiết khấu ống nhựa cao nhất?

Hiểu được thế nào là chiết khấu ống nhựa, các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chiết khấu ống nhựa chưa đủ để có thể khai thác, thương thảo được tỷ lệ chiết khấu cao nhất, sát nhất và giá rẻ nhất. Vậy làm thế nào để có thể có được tỷ lệ chiết khấu ống nhựa cao nhất?

Diennuocnhatminh mặc dù là “người trong nghề” thường sẽ giấu kín điểm này để kinh doanh thuận tiện. Nhưng từ góc nhìn đặc biệt của Brian Tracy mà chúng tôi quyết tâm học hỏi và theo đuổi đó là:

“Sự giàu có bền lâu đến từ việc không ngừng mang lại lợi ích cho người khác. Càng đóng góp vào thành công của người khác sự giàu có và thành công càng rõ ràng và bền bỉ”.

 Dẫn đến diennuocnhatminh sẽ cởi mở những thông tin các phần sau đây.

Tìm kiếm thông tin so sánh

Bây  giờ chúng ta rất ít khi phải tấp vào lề chọn một người nào đó dễ dễ tính một chút để xin chỉ đường mà dùng ngay ứng dụng bản đồ của Google map. Thương mại cũng vậy. Rất nhiều kênh thông tin và nhà cung cấp có mặt trên Google.

Và đơn giản thôi, chỉ cần 1 cây bút, 1 tờ giấy và gọi 20 cuộc điện thoại ắt sẽ có kết quả như ý.

Đàm phán

Nhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho hệ thống phân phối với một mức chiết khấu nhất định. Tuy nhiên, khi nhà phân phối có nội lực cũng như tiềm lực có thể yêu cầu một mức giá ưu đãi hơn. Mối quan hệ giữa khách hàng và nhà phân phối cũng vậy.

Khi một khách hàng tiềm năng đang có nhiều sự lựa chọn về các thương hiệu ống nhựa khác nhau thì vô hình chung sẽ tạo ra sự cạnh tranh giữa các thương hiệu ống nhựa đó với nhau. Dẫn đến các tỷ lệ chiết khấu ngoài biên giới.

Đây là biểu hiện đơn thuần nhất cho kỹ năng đàm phán để có được mức giá chiết khấu tốt nhất có thể. Và đàm phán cũng nằm trong “yếu tố con người” một yếu tố đặc biệt trong các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chiết khấu ống nhựa

Tỷ lệ chiết khấu ống Sino là bao nhiêu %?

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện Sino

Ống luồn điện sino hay còn gọi là ống luồn SP là sản phẩm của công ty Phúc Lộc Thọ. Được ưa chuộng và tin dùng bậc nhất hiện nay. Khi nói đến ống luồn điện thì nghĩ ngay đến ống luồn SP – ống luồn sino. Tuy là quen thuộc nhưng nhiều khi khách hàng cũng quen mua đắt ống luồn điện bởi không tìm hiểu và khai thác hết mức về tỷ lệ chiết khấu.

Ống luồn cứng còn gọi là ống ghen

Tỷ lệ chiết khấu ống ghen SP

Ống luồn cứng hay còn gọi là ống ghen. Có các kích cỡ: 20, 25, 32, 40, 50, 63mm. Chiều dài mỗi cây là 2,92 m.

Tỷ lệ chiết khấu ống ghen sp giao động từ 45% đến 50% hoặc hơn một chút. Tùy thuộc vào một vài yếu tố ở trên

Chiết khấu 50% chưa phải là cao nhất cho tỷ lệ chiết khấu ống luồn SP. Tuy nhiên đây là tỷ lệ chiết khấu gần như chỉ số ít khách hàng mua được. Vì nhiều lý do

Tỷ lệ chiết khấu ống ghen Vanlock

Ống ghen Vanlock là thương hiêu thứ hai của nhà sản xuất Xuân Lộc Thọ. Là dòng sản phầm có chất lượng thấp hơn SP ở trên. Tỷ lệ chiết khấu cho ống Vanlock thường cao hơn khoảng 2% đến 3%.

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn mềm hay ống ruột gà

Ống ruột gà hay ống mềm có tỷ lệ chiết khấu cao hơn ống SP khoảng 5% đến 7% tùy từng đường kính ống. Ống ruột gà có đường kính từ 16, 20, 25, 32mm

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn cáp hay ống hdpe soắn cam

Ống soắn cam dùng để luồn dây điện cỡ lớn hoặc là cáp điện. Tên chính xác là ống hdpe gân soắn. Thường chiết khấu 30% đến 32%

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện Ba An

Ống luồn điện Ba An

Tỷ lệ chiết khấu ống luồn dây điện An Đạt Phát

Bảng báo giá ống luồn điện SP – Vanlock gồm chiết khấu

Bảng báo giá ống luồn sino dưới đây được xây dựng từ bảng giá niêm yết của nhà sản xuất Xuân Lộc Thọ. Bao gồm các mức tỷ lệ chiết khấu khác nhau.

ong-nhua-pvc-ppr-hdpe

Ống nhựa PVC PPR HDPE

Ống nhựa PVC PPR HDPE là nhóm vật tư ngành cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp. Hệ thống cấp nước và thoát nước bắt buộc phải xuất hiện một trong số các sản phẩm trên. Ống nhựa thay thế ống kẽm, ống bê tông.. Mang lại hiệu quả cao hơn và bền bỉ hơn rất nhiều.

Dưới đây là thông tin dùng chung cho các loại ống nhựa và van vòi. Gồm: cấu tạo, nhận dạng, chức măng, hướng dẫn thi công, các thương hiệu sản xuất, bảng giá..

Ống nhựa PVC

Nhựa PVC là gì

Được cấu tạo từ hạt nhựa PVC. Vậy nhựa PVC là gì? Hiểu 1 cách đơn giản nhất nhựa PVC là loại nhựa thông thường phổ biến và được sử dụng sớm nhất trên thế giới (khoảng 1912).

PVC có màu trắng hoặc màu vàng nhạt. PVC không độc, chỉ độc bởi phụ gia, khi gia công chế tạo sản phẩm.

PVC chịu va đập kém. Chìm trong nước. Không dẫn điện

Ống nhựa PVC được hình thành bởi máy đùn sau khi trộn nhựa PVC với phụ gia, làm mềm ở nhiệt độ khoảng 200 độ C.

Ông nhựa PVC DN hay đường kính ống nhựa

Mỗi đường kính ống nhựa đều có các độ dày thành ống khách nhau. Quý khách quan tâm tới đường kính ống nhựa, độ dày ống nhựa của thương hiệu nào xin mời click chọn vào ô dưới để xem chi tiết về giá và class.

Ống nhựa PVC tiền phongỐng nhựa PVC EuropipeỐng nhựa PVC DekkoỐng nhựa PVC Dismy
DN=21mm – Φ21mmDN=21mm – Φ21mmDN=21mm – Φ21mmDN=21mm – Φ21mm
DN=27mm – Φ27mmDN=27mm – Φ27mmDN=27mm – Φ27mmDN=27mm – Φ27mm
DN=34mm – Φ34mmDN=34mm – Φ34mmDN=34mm – Φ34mmDN=34mm – Φ34mm
DN=42mm – Φ42mmDN=42mm – Φ42mmDN=42mm – Φ42mmDN=42mm – Φ42mm
DN=48mm – Φ48mmDN=48mm – Φ48mmDN=48mm – Φ48mmDN=48mm – Φ48mm
DN=60mm – Φ60mmDN=60mm – Φ60mmDN=60mm – Φ60mmDN=60mm – Φ60mm
DN=75mm – Φ75mmDN=75mm – Φ75mmDN=75mm – Φ75mmDN=75mm – Φ75mm
DN=90mm – Φ90mmDN=90mm – Φ90mmDN=90mm – Φ90mmDN=90mm – Φ90mm
DN=110mm – Φ110mmDN=110mm – Φ110mmDN=110mm – Φ110mmDN=110mm – Φ110mm
DN=125mm – Φ125mmDN=125mm – Φ125mmDN=125mm – Φ125mmDN=125mm – Φ125mm
DN=140mm – Φ140mmDN=140mm – Φ140mmDN=140mm – Φ140mmDN=140mm – Φ140mm
DN=160mm – Φ160mmDN=160mm – Φ160mmDN=160mm – Φ160mmDN=160mm – Φ160mm
DN=180mm – Φ180mmDN=180mm – Φ180mmDN=180mm – Φ180mmDN=180mm – Φ180mm
DN=200mm – Φ200mmDN=200mm – Φ200mmDN=200mm – Φ200mmDN=200mm – Φ200mm
DN=225mm – Φ225mmDN=225mm – Φ225mmDN=225mm – Φ225mmDN=225mm – Φ225mm
DN=250mm – Φ250mmDN=250mm – Φ250mmDN=250mm – Φ250mmDN=250mm – Φ250mm
DN=280mm – Φ280mmDN=280mm – Φ280mmDN=280mm – Φ280mmDN=280mm – Φ280mm
DN=315mm – Φ315mmDN=315mm – Φ315mmDN=315mm – Φ315mmDN=315mm – Φ315mm
DN=355mm – Φ355mmDN=355mm – Φ355mmDN=355mm – Φ355mmDN=355mm – Φ355mm
DN=400mm – Φ400mmDN=400mm – Φ400mmDN=400mm – Φ400mmDN=400mm – Φ400mm
DN=450mm – Φ450mmDN=450mm – Φ450mmDN=450mm – Φ450mmDN=450mm – Φ450mm
DN=500mm – Φ500mmDN=500mm – Φ500mmDN=500mm – Φ500mmDN=500mm – Φ500mm

Ống nhựa PVC Class hay C

Cách phân loại thứ 2 là phân loại theo Class hay gọi tắt là C.Thực ra cách phân loại này xuất phát từ thói quen của khách hàng. Thông thường khi sử sụng ống nhựa pvc trong hệ thống thoát nước người ta thường chọn đồng bộ Class. Chẳng hạn như dùng toàn bộ ống class 2 cho mọi đường kính ống cần dùng đến khi xây nhà ở, toàn bộ ống class 3 cho nhà cao tầng..

Vậy trong Class có đủ đường kính ống nhựa , áp suất ống nhựa và độ dày ống nhựa tương ứng.

Quý khách vui lòng click chọn vào ô cần tra cứu.

Ống nhựa PVC tiền phongỐng nhựa PVC EuropipeỐng nhựa PVC DekkoỐng nhựa PVC Dismy
Ống thoát (Không có Class – mỏng nhất)Ống thoát (Không có Class- mỏng nhất)Ống thoát (Không có Class- mỏng nhất)Ống thoát (Không có Class- mỏng nhất)
Class 0 – C0Class 0 – C0Class 0 – C0Class 0 – C0
Class 1 – C1Class 1 – C1Class 1 – C1Class 1 – C1
Class 2 – C2Class 2 – C2Class 2 – C2Class 2 – C2
Class 3 – C3Class 3 – C3Class 3 – C3Class 3 – C3
Class 4 – C4Class 4 – C4Class 4 – C4Class 4 – C4
Class 5 – C5Class 5 – C5Class 5 – C5Class 5 – C5
Class 6 – C6Class 6 – C6Class 6 – C6Class 6 – C6
Class 7 – C7Class 7 – C7Class 7 – C7Class 7 – C7
Ống nhựa PVC RRP HDPE

Ống nhựa PVC PN – hay áp suất

Phân loại này tuy ít dùng đến khi tham chiếu ống nhựa. Thường chỉ một phần kiến trúc sư, kỹ sư yêu cầu tham vấn. Tuy nhiên chúng tôi không muốn bỏ xót bất kỳ nhu cầu tra soát thông tin nào cuả khách hàng. Xin vui lòng click vào ô cần tra cứu dưới đây

Ống nhựa PVC tiền phongỐng nhựa PVC EuropipeỐng nhựa PVC DekkoỐng nhựa PVC Dismy
PN3PN3PN3PN3
PN4PN4PN4PN4
PN6PN6PN6PN6
PN8PN8PN8PN8
PN10PN10PN10PN10
PN12.5PN12.5PN12.5PN12.5
PN16PN16PN16PN16
PN20PN20PN20PN20
Ống nhựa PVC RRP HDPE

Ống nhựa PPR

Ống nhựa PPR là gì?

Nhựa PPR hay chính xác hơn là PP-R là chất liệu nhựa sạch không dẫn điện, chịu nhiệt từ 70 đến trên 100 độ C. Độ bền cơ học cao hơn nhựa PVC. Ống nhựa chất liệu PPR được cấu tạo từ hạt nhựa PPR Chịu được áp suất cao đến 25 atm. Bền với hóa chất, tuổi thọ cao. Và dễ dàng thi công lắp đặt.

Ống nhựa PPR lạnh

Dòng sản phẩm dùng cho đường nước không chịu nhiệt. Chủ yếu trong hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt. Ống lạnh có áp suất là PN=10. Và PN=16.

Ống nhựa PPR tiền phongỐng nhựa PPR VesboỐng nhựa PPR EuropipeỐng nhựa PPR DekkoỐng nhựa PPR Dismy
DN=20mm – Φ20mm – PN10DN=20mm – Φ20mm – PN10DN=20mm – Φ20mm – PN10DN=20mm – Φ20mm – PN10DN=20mm – Φ20mm – PN10
DN=25mm – Φ25mm – PN10DN=25mm – Φ25mm – PN10DN=25mm – Φ25mm – PN10DN=25mm – Φ25mm – PN10DN=25mm – Φ25mm – PN10
DN=32mm – Φ32mm – PN10DN=32mm – Φ32mm – PN10DN=32mm – Φ32mm – PN10DN=32mm – Φ32mm – PN10DN=32mm – Φ32mm – PN10
DN=40mm – Φ40mm – PN10DN=40mm – Φ40mm – PN10DN=40mm – Φ40mm – PN10DN=40mm – Φ40mm – PN10DN=40mm – Φ40mm – PN10
DN=50mm – Φ50mm – PN10DN=50mm – Φ50mm – PN10DN=50mm – Φ50mm – PN10DN=50mm – Φ50mm – PN10DN=50mm – Φ50mm – PN10
DN=63mm – Φ63mm – PN10DN=63mm – Φ63mm – PN10DN=63mm – Φ63mm – PN10DN=63mm – Φ63mm – PN10DN=63mm – Φ63mm – PN10
DN=75mm – Φ75mm – PN10DN=75mm – Φ75mm – PN10DN=75mm – Φ75mm – PN10DN=75mm – Φ75mm – PN10DN=75mm – Φ75mm – PN10
DN=90mm – Φ90mm – PN10DN=90mm – Φ90mm – PN10DN=90mm – Φ90mm – PN10DN=90mm – Φ90mm – PN10DN=90mm – Φ90mm – PN10
DN=110mm – Φ110mm – PN10DN=110mm – Φ110mm – PN10DN=110mm – Φ110mm – PN10DN=110mm – Φ110mm – PN10DN=110mm – Φ110mm – PN10
DN=125mm – Φ125mm – PN10 DN=125mm – Φ125mm – PN10DN=125mm – Φ125mm – PN10DN=125mm – Φ125mm – PN10
DN=140mm – Φ140mm – PN10 DN=140mm – Φ140mm – PN10DN=140mm – Φ140mm – PN10DN=140mm – Φ140mm – PN10
DN=160mm – Φ160mm – PN10 DN=160mm – Φ160mm – PN10DN=160mm – Φ160mm – PN10DN=160mm – Φ160mm – PN10
DN=180mm – Φ180mm – PN10 DN=180mm – Φ180mm – PN10DN=180mm – Φ180mm – PN10DN=180mm – Φ180mm – PN10
DN=200mm – Φ200mm – PN10 DN=200mm – Φ200mm – PN10DN=200mm – Φ200mm – PN10DN=200mm – Φ200mm – PN10

Ống nhựa PPR nóng

Dòng sản phẩm dùng cho đường dẫn chứa nước nóng. Với độ dày lớn, giữ nhiệt tốt, áp suất là PN=20

Ống nhựa PPR tiền phongỐng nhựa PPR VesboỐng nhựa PPR EuropipeỐng nhựa PPR DekkoỐng nhựa PPR Dismy
DN=20mm – Φ20mm – pn20DN=20mm – Φ20mm – pn20DN=20mm – Φ20mm – pn20DN=20mm – Φ20mm – pn20DN=20mm – Φ20mm – pn20
DN=25mm – Φ25mm – pn20DN=25mm – Φ25mm – pn20DN=25mm – Φ25mm – pn20DN=25mm – Φ25mm – pn20DN=25mm – Φ25mm – pn20
DN=32mm – Φ32mm – pn20DN=32mm – Φ32mm – pn20DN=32mm – Φ32mm – pn20DN=32mm – Φ32mm – pn20DN=32mm – Φ32mm – pn20
DN=40mm – Φ40mm – pn20DN=40mm – Φ40mm – pn20DN=40mm – Φ40mm – pn20DN=40mm – Φ40mm – pn20DN=40mm – Φ40mm – pn20
DN=50mm – Φ50mm – pn20DN=50mm – Φ50mm – pn20DN=50mm – Φ50mm – pn20DN=50mm – Φ50mm – pn20DN=50mm – Φ50mm – pn20
DN=63mm – Φ63mm – pn20DN=63mm – Φ63mm – pn20DN=63mm – Φ63mm – pn20DN=63mm – Φ63mm – pn20DN=63mm – Φ63mm – pn20
DN=75mm – Φ75mm – pn20DN=75mm – Φ75mm – pn20DN=75mm – Φ75mm – pn20DN=75mm – Φ75mm – pn20DN=75mm – Φ75mm – pn20
DN=90mm – Φ90mm – pn20DN=90mm – Φ90mm – pn20DN=90mm – Φ90mm – pn20DN=90mm – Φ90mm – pn20DN=90mm – Φ90mm – pn20
DN=110mm – Φ110mm – pn20DN=110mm – Φ110mm – pn20DN=110mm – Φ110mm – pn20DN=110mm – Φ110mm – pn20DN=110mm – Φ110mm – pn20
DN=125mm – Φ125mm – pn20 không cóDN=125mm – Φ125mm – pn20DN=125mm – Φ125mm – pn20DN=125mm – Φ125mm – pn20
DN=140mm – Φ140mm – pn20 không cóDN=140mm – Φ140mm – pn20DN=140mm – Φ140mm – pn20DN=140mm – Φ140mm – pn20
DN=160mm – Φ160mm – pn20 không cóDN=160mm – Φ160mm – pn20DN=160mm – Φ160mm – pn20DN=160mm – Φ160mm – pn20
DN=180mm – Φ180mm – pn20 không cóDN=180mm – Φ180mm – pn20DN=180mm – Φ180mm – pn20DN=180mm – Φ180mm – pn20
DN=200mm – Φ200mm – pn20 không cóDN=200mm – Φ200mm – pn20DN=200mm – Φ200mm – pn20DN=200mm – Φ200mm – pn20

Ống nhựa HDPE

Nhựa HDPE là gì

HDPE (High-density polyethylene) hay còn gọi  PEHD (polyethylene high-density)  vật liệu nhựa nhiệt dẻo mật độ cao. Thường dùng trong sản xuất ống dẫn nước. Chịu va đập cao, bền với hóa chất, tuổi thọ trên 50 năm

Ống nhựa HDPE Pe100

Tên gọi chính xác của ống nhựa HDPE nhưa sau:

Ống nhựa HDPE + PE(100 hoặc 80) + PN (áp suất) + Đường kính (DN)

Ví dụ: Ống hdpe pe100 pn8 D110. (Ống hdpe Hệ PE100 áp suất 8Bar đường kính ống 110mm)

Phân loại theo PN

PN là áp suất chịu được của ống. Ở mỗi PN có các đường kính ống nhựa khác nhau, độ dày khác nhau. Cách phân loại này thường dùng song song với phân loại theo đường kinh

Ống nhựa HDPE tiền phongỐng nhựa HDPE EuropipeỐng nhựa HDPE DekkoỐng nhựa HDPE Dismy
PE100 – PN6PE100 – PN6PE100 – PN6PE100 – PN6
Pe100 – PN8Pe100 – PN8Pe100 – PN8Pe100 – PN8
Pe100 – PN10Pe100 – PN10Pe100 – PN10Pe100 – PN10
Pe100 – PN12.5Pe100 – PN12.5Pe100 – PN12.5Pe100 – PN12.5
Pe100 – Pn16Pe100 – Pn16Pe100 – Pn16Pe100 – Pn16

Phân loại theo DN

Phân loại theo đường kính ống. Ở mỗi đường kính ống có các độ dày thành ống khác nhau, áp suất chịu được khác nhau.

Ống nhựa HDPE tiền phongỐng nhựa HDPE EuropipeỐng nhựa HDPE DekkoỐng nhựa HDPE Dismy
DN=20mm – Φ20mmDN=20mm – Φ20mmDN=20mm – Φ20mmDN=20mm – Φ20mm
DN=25mm – Φ25mmDN=25mm – Φ25mmDN=25mm – Φ25mmDN=25mm – Φ25mm
DN=32mm – Φ32mmDN=32mm – Φ32mmDN=32mm – Φ32mmDN=32mm – Φ32mm
DN=40mm – Φ40mmDN=40mm – Φ40mmDN=40mm – Φ40mmDN=40mm – Φ40mm
DN=50mm – Φ50mmDN=50mm – Φ50mmDN=50mm – Φ50mmDN=50mm – Φ50mm
DN=63mm – Φ63mmDN=63mm – Φ63mmDN=63mm – Φ63mmDN=63mm – Φ63mm
DN=75mm – Φ75mmDN=75mm – Φ75mmDN=75mm – Φ75mmDN=75mm – Φ75mm
DN=90mm – Φ90mmDN=90mm – Φ90mmDN=90mm – Φ90mmDN=90mm – Φ90mm
DN=110mm – Φ110mmDN=110mm – Φ110mmDN=110mm – Φ110mmDN=110mm – Φ110mm
DN=125mm – Φ125mmDN=125mm – Φ125mmDN=125mm – Φ125mmDN=125mm – Φ125mm
DN=140mm – Φ140mmDN=140mm – Φ140mmDN=140mm – Φ140mmDN=140mm – Φ140mm
DN=160mm – Φ160mmDN=160mm – Φ160mmDN=160mm – Φ160mmDN=160mm – Φ160mm
DN=180mm – Φ180mmDN=180mm – Φ180mmDN=180mm – Φ180mmDN=180mm – Φ180mm
DN=200mm – Φ200mmDN=200mm – Φ200mmDN=200mm – Φ200mmDN=200mm – Φ200mm
DN=225mm – Φ225mmDN=225mm – Φ225mmDN=225mm – Φ225mmDN=225mm – Φ225mm
DN=250mm – Φ250mmDN=250mm – Φ250mmDN=250mm – Φ250mmDN=250mm – Φ250mm
DN=280mm – Φ280mmDN=280mm – Φ280mmDN=280mm – Φ280mmDN=280mm – Φ280mm
DN=315mm – Φ315mmDN=315mm – Φ315mmDN=315mm – Φ315mmDN=315mm – Φ315mm
DN=355mm – Φ355mmDN=355mm – Φ355mmDN=355mm – Φ355mmDN=355mm – Φ355mm
DN=400mm – D400mmDN=400mm – D400mmDN=400mm – D400mmDN=400mm – D400mm
DN=450mm – Φ450mmDN=450mm – Φ450mmDN=450mm – Φ450mmDN=450mm – Φ450mm

Tỷ lệ chiết khấu ống nhựa — Tỷ lệ chiết khấu Dây điện — Tỷ lệ chiết khấu ống luồn điện